Nhóm ngành KHU VỰC HỌC và NGÔN NGỮ

Nhóm ngành KHU VỰC HỌC và NGÔN NGỮ gồm có các ngành: Ngành Ngôn ngữ học

Trong xã hội hiện nay có rất nhiều ngành nghề cho bạn sự lựa chọn. Để có thể thành công, trước hết điều quan trọng nhất là sự tự tin và yêu nghề… Tìm hiểu các ngành nghề phổ biến được phân chia theo từng nhóm, từng ngành cụ thể…

* Nhóm ngành KHU VỰC HỌC gồm có các ngành: Chương trình Khung các ngành đào tạo trình độ Đại học

Mã ngành

Tên ngành

7310601

Quốc tế học

7310602

Châu Á học

7310607

Thái Bình Dương học

7310608

Đông phương học

7310612

Trung Quốc học

7310613

Nhật Bản học

7140231

Tiếng Anh ( Ngôn Ngữ Anh)

7220205

Tiếng Đức

7220202

Tiếng Nga

7220207

Tiếng Bồ Đào Nha

7220206

Tiếng Tây Ban Nha

7310614

Hàn Quốc học

7310620

Đông Nam Á học

7310630

Việt Nam học

* Dưới đây là danh sách các trường đại học có tuyển sinh và đào tạo một hoặc một số ngành trong nhóm ngành trên:

Tên trường

Mã ngành đào tạo

Khu vực Tp. Hà Nội

Chương trình Khung các ngành đào tạo trình độ Đại học

Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội

7310601, 7310608, 7310620, 7310630

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

7310630

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

7310630

Trường Đại học Công đoàn

7140231

Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội

7140231,,7310612,7310613,7220205,7220207,7220206,7310614

Trường Đại học Hà Nội

7140231,,7310612,7310613,7220205,7220207,7220206,7310614

Trường Đại học Mở Hà Nội

7140231

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

7140231

– Trường Đại học  Kinh tế Quốc dân

7140231

–  TTrường Đại học Thương mại

7140231

–  Trường Đại học Văn hóa Hà Nội

7140231

Trường Đại học Ngoại thương

7140231

Trường Đại học Phương Đông (*)

7310630

Trường Đại học Thăng Long (*)

7310630

Trường Đại học Thành Đô (*)

7310630

Khu vực Tp. Hồ Chí Minh

Chương trình Khung các ngành đào tạo trình độ Đại học

–  Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

7310608, 7310613, 7310614,

Trường Đại học Mở TP.HCM

7310620

Trường Đại học Sài Gòn

7310601, 7310630

Trường Đại học Sư phạm TP.HCM

7310601, 7310630

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

7310630

Trường Đại học Văn hóa TP.HCM

7310630

Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (*)

7310608, 7310630

Trường ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM (*)

7310608

Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (*)

7310630

Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (*)

7310612, 7310613, 7310614, 7310630

Trường Đại học Văn Hiến (*)

7310608, 7310630

Trường Đại học Văn Lang (*)

7310608

Khu vực miền Bắc

Chương trình Khung các ngành đào tạo trình độ Đại học

Trường Đại học Hải Phòng

7310630

Trường Đại học Hồng Đức

7310630

Trường Đại học Hoa Lư

7310630

Trường Đại học Hùng Vương

7310630

Trường Đại học Sao Đỏ

7310630

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

7310630

Trường Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

7310630

Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (*)

7310630

Khu vực miền Trung

Chương trình Khung các ngành đào tạo trình độ Đại học

Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Huế

7310601, 7310630

–  Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế

7310608

–  Trường Đại học Sư phạm – ĐH Đà Nẵng

7310630

Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng

7310601, 7310608

Trường Đại học Đà Lạt

7310601, 7310608, 7310630

Trường Đại học Khánh Hòa

7310630

Trường Đại học Phú Yên

7310630

Trường Đại học Quảng Nam

7310630

Trường Đại học Quy Nhơn

7310630

Trường Đại học Duy Tân (*)

7310630

Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân (*)

7310630

Trường Đại học Phan Châu Trinh (*)

7310630

Trường Đại học Thái Bình Dương (*)

7310608

Khu vực miền Nam

Chương trình Khung các ngành đào tạo trình độ Đại học

Trường Đại học An Giang

7310630

Trường Đại học Cần Thơ

7310630

Trường Đại học Đồng Tháp

7310630

Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (*)

7310608

Trường Đại học Bình Dương (*)

7310630

Trường Đại học Dân lập Cửu Long (*)

7310608

–  Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng (*)

7310608, 7310630

Trường Đại học Tây Đô (*)

7310630

Ngôn ngữ học hiện đang là ngành nhận được sự quan tâm của các thí sinh do nhu cầu tuyển dụng nhiều của các doanh nghiệp, công ty và cơ quan quản lý Nhà nước. Ngành ngôn ngữ học đào tạo những Cử nhân ngôn ngữ có đủ khả năng phân tích, nghiên cứu chuyên nghiêp trong cuộc sống và trong công việc.

Ngành ngôn ngữ học là gì?.Ngành ngôn ngữ học (tiếng Anh là Linguistics) là ngành đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy niềm đam mê nghiên cứu của sinh viên về ngôn ngữ học (ngôn ngữ ký hiệu, ngôn ngữ học đường, ngôn ngữ y học, ngôn ngữ cử chỉ, ngôn ngữ giao tiếp), về văn hoá các dân tộc ở Việt nam, góp phần thúc đẩy giao lưu giữa Việt Nam và các nước trên thế giới.

Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ học cung cấp cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học xã hội và nhân văn, kiến thức về ngôn ngữ học; để phục vụ cho mục đích nghiên cứu, giảng dạy và trong công tác quản lí nhà nước về ngôn ngữ học. Giúp trau dồi kiến thức lý thuyết, kĩ năng phân tích, khả năng ứng dụng liên quan đến ngôn ngữ loài người.

Ngoài việc được đào tạo về lý thuyết Ngôn ngữ học, sinh viên còn được học thêm các kĩ năng bổ trợ như: giao tiếp, làm việc nhóm, sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Từ đó, giúp sinh viên có thể tiếp cận nhanh chóng với công việc sau khi ra trường. Ngành học này còn rèn luyện cho sinh viên về khả năng nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo, quản lí về ngành ngôn ngữ học; giúp người học có thể trau dồi thêm kiến thức ở bậc Thạc sỹ, Tiến sỹ.

Các khối thi vào ngành Ngôn ngữ học  Mã ngành: 7229020,,7310612,7310613,7220205,7220207,7220206,7310614 Các tổ hợp môn xét tuyển:

C00 (Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý)

D01 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh)

D02 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Nga)

D03 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Pháp)

D04 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Trung)

D05 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Đức)

D06 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Nhật)

D78 (Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh)

D79 (Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức)

D80 (Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga)

D81 (Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật)

D82 (Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp)

D83 (Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung)

Cơ hội việc làm của ngành Ngôn ngữ học

Sinh viên ngành Ngôn ngữ học sau khi ra trường có nhiều cơ hội việc làm và có đủ năng lực, kỹ năng để đảm nhận những công việc thuộc các lĩnh vực sau:

Lĩnh vực báo chí, truyền thông: Làm biên tập báo, tạp chí, biên tập website, viết tin bài cho cơ quan báo chí. Xây dựng kịch bản truyền hình, kịch bản phim ngắn, viết nội dung tài liệu, dẫn chương trình trong lĩnh vực truyền thông, truyền hình.

Lĩnh vực nghiên cứu : Tiến hành nghiên cứu về ngôn ngữ học, nghiên cứu chuyên ngành, liên ngành tại các trung tâm, Viện nghiên cứu, Sở nghiên cứu hay các trung tâm nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng.

Lĩnh vực quản lý văn phòng: Làm hành chính văn phòng như quản trị, quản lý, soạn thảo văn bản, quản lý hệ thống văn bản.

Lĩnh vực dịch thuật: Sinh viên ngành ngôn ngữ học đang làm việc tại các nhà xuất bản, biên tập sách, báo, tạp chí, công tác xuất bản, công tác biên phiên dịch, biên soạn dịch thuật từ điển, sách giáo khoa, sách tham khảo.

Lĩnh vực sáng tác: Các sinh viên ra trường có thể sáng tác ca từ nhạc, phê bình nghệ thuật tham gia hoạt động nghệ thuật.

Lĩnh vực lưu trữ: Các sinh viên ra trường có thể làm việc tại trung tâm lưu trữ thông tin, dữ liệu, quản lý tại thư viện, trường học, trung tâm xử lý thông tin về ngôn ngữ học.

Lĩnh vực đào tạo: Tham gia giảng dạy ngành ngôn ngữ học tại trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp, trường nghề, trung tâm dạy nghề. Hay làm giáo viên bộ môn Ngữ văn tại các trường THPT, THCS trên địa bàn cả nước.

Nhân viên Marketing: Tại các doanh nghiệp, công ty về quảng cáo, tiếp thị, quan hệ công chúng, ngoại giao, đối ngoại.

Lĩnh vực quản lý nhà nước về chính sách ngôn ngữ, dân tộc, văn hoá xã hội, quản lý ngôn ngữ, bảo tồn ngôn ngữ và văn hóa dân tộc.

 Mức lương của ngành Ngôn ngữ học.Hiện chưa có thống kê cụ thể về mức lương của ngành Ngôn ngữ học, tuy nhiên, với các vị trí việc làm đa dạng thì mức lương của ngành này cũng có sự khác nhau tùy thuộc vào công việc, năng lực và kinh nghiệm của mỗi người.

 Những tố chất phù hợp với ngành Ngôn ngữ học.Để học tập và thành công trong ngành Ngôn ngữ học đòi hỏi bạn cần có những tố chất sau:

Có kiến thức chuyên môn sâu, rộng;

Có tính chăm chỉ, say mê tìm tòi và nghiên cứu;

Khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề nhanh chóng;

Kĩ năng phân tích và tổng hợp thông tin tốt;

Có tính kiên nhẫn, cẩn thận trong công việc;

Có kĩ năng diễn đạt, thuyết trình tốt;

Khả năng trong sáng tạo;

Hiểu biết về mọi lĩnh vực trong cuộc sống và xã hội.

Những thông tin trong bài viết đã giúp bạn có cái nhìn tổng quan về ngành Ngôn ngữ học, từ đó có cơ sở để bạn lựa chọn ngành nghề phù hợp với sở thích và năng lực bản thân.

Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.