Ngành Kinh tế phát triển mã ngành: 7310105

Ngành Kinh tế phát triển là một trong các ngành thuộc khối ngành Kinh tế được đánh giá tốt nhất về mặt chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và cơ hội việc làm cho người học không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều quốc gia khác trên thế giới. Để hiểu rõ hơn về ngành Kinh tế phát triển, các bạn hãy đọc bài viết dưới đây nhé!

. Tìm hiểu ngành Kinh tế phát triển

Kinh tế phát triển (tiếng Anh là Development Economics) là một trong những khoa học kinh tế khám phá và giải thích quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế. Mục tiêu của Kinh tế phát triển là nhằm cung cấp một cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn trong phát triển kinh tế, để các nước đang phát triển có thể vận dụng vào hoàn cảnh riêng, tìm kiếm được con đường phát triển thích hợp, cải thiện tình trạng chưa tiến bộ của từng quốc gia.

Chương trình đào tạo ngành Kinh tế Phát triển sẽ trang bị cho sinh viên các kỹ năng nghề nghiệp, kiến thức chuyên môn về Kinh tế, Kinh tế Phát triển. Giúp sinh viên rèn luyện, phát triển các kỹ năng mềm, có nhiều cơ hội tìm được các vị trí việc làm phù hợp với ngành học thuộc nhiều lĩnh vực, khu vực như các doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức phi Chính phủ, cơ quan Nhà nước, trường đại học…

Theo học ngành này, sinh viên có khả năng phát triển chuyên sâu, có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất tốt, có khả năng làm việc hiệu quả trong nhiều lĩnh vực khác nhau – đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng chiến lược, hoạch định chính sách và quản lý quá trình phát triển – góp phần tích cực vào việc đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước. Ngành Kinh tế phát triển

2. Chương trình đào tạo ngành Kinh tế phát triển

Để tìm hiểu ngành Kinh tế phát triển học những gì, các bạn hãy tham khảo khung chương trình đào tạo và các môn học chuyên ngành trong bảng dưới đây.

IKhối kiến thức chung (Không tính các môn học 9-11)
1Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1
2Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2
3Tư tưởng Hồ Chí Minh
4Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
5Tin học cơ sở 2
6Tiếng Anh A1
7Tiếng Anh A2
8Tiếng Anh B1
9Giáo dục thể chất
10Giáo dục quốc phòng-an ninh
11Kỹ năng mềm
IIKhối kiến thức theo lĩnh vực
12Toán cao cấp
13Xác suất thống kê
14Toán kinh tế
IIIKhối kiến thức theo khối ngành
III.1Các môn học bắt buộc
15Nhà nước và pháp luật đại cương
16Kinh tế vi mô 1
17Kinh tế vĩ mô 1
18Nguyên lý thống kê kinh tế
19Kinh tế lượng
III.2Các môn học tự chọn
20Lãnh đạo và giao tiếp nhóm
21Lịch sử văn minh thế giới
22Xã hội học đại cương
23Logic học
IVKhối kiến thức theo nhóm ngành
IV.1Các môn học bắt buộc
24Luật kinh tế
25Phương pháp nghiên cứu kinh tế
26Kinh tế vi mô 2
27Kinh tế vĩ mô 2
28Kinh tế phát triển
29Lịch sử các học thuyết kinh tế
IV.2Các môn học tự chọn
30Nguyên lý kế toán
31Nguyên lý quản trị kinh doanh
32Nguyên lý Marketing
33Nhập môn quản trị học
VKhối kiến thức ngành
V.1Các môn học bắt buộc
34Kinh tế phát triển 2
35Kinh tế công cộng
36Kinh tế môi trường
37Thương mại quốc tế
38Phân tích chi phí và lợi ích
39Kinh tế thể chế
V.2Các môn học tự chọn
V.2.1Các môn học chuyên sâu
V.2.1.1Các môn học chuyên sâu về Chính sách công
40Chính sách công
41Phân tích chi tiêu công
42Lựa chọn công cộng
43Quản lý dự án phát triển
V.2.1.2Các môn học chuyên sâu về Môi trường và phát triển bền vững
44Quản lý môi trường
45Hạch toán môi trường
46Đánh giá tác động môi trường
47Phát triển bền vững
V.2.1.3Các môn học chuyên sâu về Kinh tế học
48Phân tích chính sách kinh tế xã hội
49Kinh tế vi mô nâng cao
50Kinh tế vĩ mô nâng cao
51Kinh tế lượng nâng cao
V.2.2Các môn học bổ trợ
52Kinh tế tiền tệ – ngân hàng
53Kinh tế chính trị học
54Lịch sử kinh tế
55Kinh tế học về chi phí giao dịch
56Lợi ích kinh tế và quan hệ phân phối
57Mô hình nhà nước phúc lợi
58Nông nghiệp, nông dân và nông thôn
59Toàn cầu hóa và phát triển kinh tế
60Kinh tế học về những vấn đề xã hội
61Đầu tư quốc tế
62Tài chính quốc tế
63Kinh tế đối ngoại Việt Nam
64Kinh tế khu vực
V.3Kiến thức thực tập và tốt nghiệp
V.3.1Thực tập và niên luận
65Thực tập thực tế
66Niên luận
V.3.2Khóa luận tốt nghiệp hoặc môn học thay thế
67Khóa luận tốt nghiệp
 02 môn học thay thế khóa luận tốt nghiệp
68Hoạch định chính sách phát triển
69Tài chính cho phát triển

3. Các khối thi vào ngành Kinh tế phát triển- Mã ngành: 7310105

– Các tổ hợp môn xét tuyển vào ngành Kinh tế phát triển:

A00: Toán học, Vật Lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật Lý, Tiếng Anh

D01: Toán học, Văn học, Tiếng Anh

*Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học – Cao đẳng

4. Điểm chuẩn ngành Kinh tế phát triển

Các bạn có thể tham khảo mức điểm chuẩn của các trường đại học đào tạo ngành Kinh tế phát triển những năm gần đây. Trong năm nay, mức điểm chuẩn của ngành này từ 13 – 22 điểm xét theo kết quả thi THPT Quốc gia.

5. Các trường đào tạo ngành Kinh tế phát triển

Nếu bạn muốn học ngành Kinh tế phát triển có thể đăng ký nguyện vọng vào các trường đại học sau:

6. Cơ hội việc làm ngành Kinh tế phát triển

Ngành Kinh tế phát triển đào tạo cử nhân kinh tế có thể phân tích, tham gia hoạch định và tư vấn thực hiện chính sách phát triển kinh tế – xã hội ở các cấp, ngành và lĩnh vực; quản lý các quá trình phát triển; xây dựng, phân tích, thẩm định và chỉ đạo thực hiện các chương trình và dự án phát triển; phân tích và dự báo kinh tế – xã hội; mô hình hóa tăng trưởng kinh tế; tổ chức các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế, thực hiện các dự án phát triển với nước ngoài. Vì vậy, cơ hội việc làm ngành Kinh tế phát triển rất rộng mở.

Ngành Kinh tế phát triển tạo mở cơ hội việc làm

Sinh viên theo học ngành Kinh tế phát triển, sau khi ra trường có thể làm việc tại các dự án phát triển, các tổ chức phát triển và các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước với các công việc như:Phân tích thực trạng kinh tế – xã hội của cộng đồng, quốc gia;

Tham gia lập kế hoạch và thực thi dự án phát triển;Tổng hợp, nghiên cứu, phân tích và tham gia hoạch định chính sách phát triển;

Tham gia lập kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, tư vấn giải pháp, chính sách phục vụ cho phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực chính sách công, phát triển bền vững;Nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học liên quan đến kinh tế học, kinh tế phát triển, chính sách công, kinh tế môi trường, phát triển bền vững.

Với những công việc trên, sinh viên có thể làm việc tại: Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế – xã hội;

Các bộ và cơ quan ngang bộ, các sở, ban ngành ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Các viện nghiên cứu kinh tế, các trường Đại học, Cao đẳng;

Làm việc cho các dự án phát triển kinh tế, các tổ chức trong và ngoài nước;Bộ Kế hoạch – đầu tư, các vụ kế hoạch của các bộ, sở kế hoạch của tỉnh, phòng kế hoạch các quận (huyện).

7. Mức lương ngành Kinh tế phát triển

Đối với sinh viên ngành Kinh tế phát triển mới ra trường và ít kinh nghiệm làm việc tại các doanh nghiệp thì mức lương cơ bản từ 5 – 7 triệu đồng/ tháng. Ngoài ra, tùy vào vị trí công việc, năng lực và kinh nghiệm làm việc trong ngành Kinh tế phát triển thì mức lương từ 7 – 10 triệu đồng/ tháng hoặc có thể cao hơn.

8. Những tố chất phù hợp để học ngành Kinh tế phát triển

Để theo học ngành Kinh tế phát triển, bạn cần phải có những tố chất sau:Kiên trì, nhẫn nại và chịu được áp lực công việc;Tự tin, năng động, giao tiếp tốt, có khả năng đàm phán thuyết phục;

Khả năng ngoại ngữ tốt;Sáng tạo, tự tin, quyết đoán;Khả năng thu thập và xử lí thông tin;Say mê nghiên cứu, khám phá kiến thức và có trách nhiệm trong công việc;Có khả năng làm việc độc lập dưới áp lực về thời gian và khối lượng công việc.

Hy vọng những thông tin bổ ích trong bài viết đã giúp các bạn nắm rõ hơn về ngành Kinh tế phát triển, để từ đó có lựa chọn ngành học phù hợp với sở thích và năng lực bản thân.

Bài viết liên quan