Ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ mã ngành: 7860113

Lực lượng phòng cháy chữa cháy có nhiệm vụ phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ngành học ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.

  1. Tìm hiểu ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ là một lực lượng nòng cốt trong những hoạt động phòng cháy chữa cháy toàn dân. Công tác phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn được tổ chức một cách chặt chẽ. Chức năng nhiệm vụ của lực lượng phòng cháy chữa cháy được thể hiện như sau:

Xây dựng phong trào quần chúng nhân dân, trang bị những kiến thức cơ bản về phòng cháy chữa cháy, đề xuất ban hành những nội quy, quy định về phòng cháy chữa cháy.

Tuyên truyền phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng cháy chữa cháy, xây dựng phong trào quần chúng tham gia cứu nạn cứu hộ và phòng cháy chữa.Chủ động tiến hành tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.

Có trách nhiệm xây dựng những phương án chữa cháy và phương án cứu hộ.Chuẩn bị những phương tiện và trực tiếp sử dụng các phương tiện để thực hiện nhiệm vụ cứu nạn cứu hộ.

Thường trực 24/24 tại cơ sở nên phát hiện kịp thời cháy, nổ và tai nạn sự cố và tổ chức công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ ban đầu đạt hiệu quả cao.Trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy gồm có những chuyên ngành sau:Ngành Chỉ huy chữa cháy

Ngành Tổ chức cứu nạn cứu hộ

Ngành An toàn phòng cháy

Ngành Quản lý phương tiện kỹ thuật phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

Ngành Chữa cháy

Ngành Cứu nạn cứu hộ

Ngành Phòng cháy

Ngành Kỹ thuật ô tô và máy bơm chữa cháy

Những điều cần biết về lực lượng phòng cháy chữa cháy

  1. Các khối thi vào ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ – Mã ngành: 7860113

– Tổ hợp môn xét tuyển:

A00: Toán, Vật lí, Hóa học

*Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học – Cao đẳng

  1. Điểm chuẩn ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

Năm nay, điểm trúng tuyển ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của Đại học Phòng cháy chữa cháy dao động từ 22,95 đến 24,4. Cụ thể như sau:

Phía Bắc: Đối với Nam: 23,75 điểm (tiêu chí phụ: Tổng điểm 03 môn: 23,75); đối với Nữ: 24,4 điểm.

Phía Nam: Đối với Nam: 23,65 điểm (tiêu chí phụ: Tổng điểm 03 môn: 20,9; môn Toán 7,4); đối với Nữ: 22,95 điểm.

Điểm trúng tuyển đại học Phòng cháy chữa cháy hệ dân sự năm nay: 20,0 điểm.

Năm nay, điểm chuẩn Đại học Phòng cháy chữa cháy ở mức cao kỷ lục, khi lấy 30,25 điểm ở tổ hợp A00 đối với nữ phía Bắc.Điểm chuẩn ngành lực lượng phòng cháy chữa cháy lấy bao nhiêu?

  1. Các trường đào tạo ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

Hiện ở nước ta có trường Đại học Phòng cháy chữa cháy đang tuyển sinh và đào tạo ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ. Khi trúng tuyển vào trường, các thí sinh sẽ được phân chia vào các ngành học cụ thể như: Chỉ huy chữa cháy, Tổ chức cứu nạn cứu hộ, An toàn phòng cháy, Quản lý phương tiện kỹ thuật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, Phòng cháy, Chữa cháy, Cứu nạn cứu hộ, Kỹ thuật ô tô và máy bơm chữa cháy.

  1. Cơ hội việc làm trong ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

Sau khi tốt nghiệp ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, bạn sẽ được phân công nhiệm vụ tại các đơn vị trực thuộc Bộ Công an:Ở Bộ Công an có Cục cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, Bắc Ninh, Thừa Thiên Huế, Đồng Nai, Bình Dương, Vĩnh Phúc, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đăk Lăk, Bình Định, Quảng Ninh, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Nghệ An, Thái Nguyên có Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (đôi khi được gọi là Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, ngang cấp với Công an cấp tỉnh/thành phố) trực tiếp quản lý các Phòng Cảnh sát PCCC quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.

Ở Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Phòng cảnh sát phòng cháy,chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trực tiếp quản lý các đội phòng cháy, chữa cháy khu vực.Học phòng cháy chữa cháy cơ hội việc làm ra sao?

  1. Mức lương trong ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

Mức lương làm trong ngành Công an sẽ áp dụng theo quy định của Nhà nước tùy theo cấp bậc, hệ số. Mức lương được quy định căn cứ theo nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang viết gọn là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

  1. Những quy định trong ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

Để học tập và làm việc trong ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, bạn cần có những tố chất và kỹ năng sau:Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, giao tiếp ững xứ và thiết lập, duy trì mối quan hệ với nhân dân.Ngoại ngữ: giao tiếp thông thường với người sử dụng tiếng Anh, dịch các tài liệu ngành phòng cháy chữa cháy bằng tiếng Anh.

Tin học: soạn thảo văn bản trên máy tính, sử dụng ngôn ngữ C++ lập trình.Tham mưu, đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ; triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào lĩnh vực này.

Các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của ngành Hải quan bao gồm các phương tiện quy định tại Điều 16 Quyết định 1509/QĐ-TCHQ năm 2016 về Quy chế Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện trong ngành Hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành, cụ thể như sau:

  1. Các hệ thống: báo cháy tự động; chữa cháy tự động sprinkler hoặc bán tự động drencher; chữa cháy vách tường; họng nước chữa cháy trong, ngoài nhà; cấp nước chữa cháy trong, ngoài nhà.
  2. Các thiết bị phương tiện PCCC: xe đẩy chữa cháy, máy bơm chữa cháy hoặc cấp nước chữa cháy di động; các thiết bị, đầu báo, đầu dò: nhiệt, khí ga, khói…
  3. Các loại trụ nước cứu hỏa; lăng, vòi và phụ kiện đồng bộ kèm theo: đầu phun nước, khóa nối, ezector, van…
  4. a) Lưu ý:“Vòi (ống nước mềm) chữa cháy hiện chủ yếu có hai cỡ Ø50mm và Ø60mm. Chiều dài phổ biến là 20m. Vì vậy chú ý chọn loại vòi có Ø phù hợp với khớp nối của đường ống cấp nước cứu hỏa của công trình.

– Lăng (đầu phun nước) có hai loại: lăng A Ø60mm và lăng B Ø50mm.

  1. b) Ngoài hai loại lăng, vòi trên có thể có thêm các loại khác.
  2. c) Lăng, vòi và phụ kiện kèm theo phải đồng bộ về kích cỡ ghép nối.
  3. Các loại bình chữa cháy:
  4. a) Kiểu kết cấu: cầm tay mini; xách tay; có bánh xe; treo, đặt chữa cháy tự động, trong đó:

– Bình mini thích hợp dùng trang bị cho phương tiện cơ giới đường bộ (xe ôtô, xe máy…)

– Bình xách tay và bình có bánh xe thích hợp trang bị cho dập cháy các công trình tài sản cố định, thường đặt cạnh khu vực bảo vệ.

– Bình treo: thường ký hiệu là ZYW (Trung quốc) thích hợp đặt tại nơi có tính độc hại, không có người thường trực và có nguy cơ xảy cháy cao như kho tàng, khu lưu trữ tài liệu, trạm điện… Loại bình này dùng bảo vệ cục bộ theo diện tích hoặc thể tích. Treo trên diện tích hoặc khối tích cần bảo vệ và không nên cao quá 3m.

– Bình cầu: Mục đích, công dụng tương tự như loại bình treo. Dùng đặt tại nơi cần bảo vệ và có khả năng dập các loại đám cháy do xăng dầu, do điện và cháy do các vật liệu thông thường khác như củi giấy vải…

  1. b) Loại chất chữa cháy:

– Bình bột, bột tổng hợp:

+ Với bình bột loại ABC dùng để dập hầu hết các loại đám cháy chất rắn, lỏng, khí.

+ Với bình bột loại BC dùng để dập hầu hết các loại đám cháy chất lỏng, khí. Ít hiệu quả với đám cháy chất rắn.

+ Bình bột dập được đám cháy thiết bị điện có điện áp tới 380v.

Lưu ý: không nên dùng bình bột để dập đám cháy các thiết bị có độ chính xác cao, thực phẩm hay vật dụng ăn uống vì chất phun còn lưu lại trên vật cháy.

– Bình khí (chủ yếu là khí CO2 lỏng).

+ Thường dùng để dập các đám cháy thiết bị điện, điện tử có điện áp đến <1000v, thực phẩm vì khi phun không lưu lại chất chữa cháy trên vật cháy.

+ Thích hợp dập các đám cháy trong buồng, phòng, hầm, các nơi kín khuất gió.

+ Lưu ý: Bình khí không thích hợp chữa các đám cháy ngoài trời hay nơi thoáng gió vì CO2 khuyếch tán nhanh trong không khí. Không dùng dập các đám cháy than, kim loại nóng đỏ vì sẽ tạo khí CO là khí độc và rất dễ nổ. Khi dùng không sơ suất để khí CO2 phun vào người gây bỏng lạnh.

  1. Các trang bị phòng hộ cá nhân: áo, quần, giày, ủng, găng tay chống cháy, chống hóa chất, cách điện; mặt nạ chống độc, chống cháy; bình dưỡng khí cá nhân; khẩu trang lọc độc, mũ bảo hộ chịu nhiệt, kính bảo hộ chịu nhiệt…
  2. Các dụng cụ chữa cháy thô sơ: phuy, bể chứa nước chứa cát; bơm tay; xô; thùng; gầu vảy; xẻng cuốc xà beng; câu liêm, thang, chăn sợi dập lửa (thường là loại làm bằng sợi cotton, dễ thấm nước, có kích thước thông thường là (2 x 1,5)m hoặc (2 x 1,6)m …

Lưu ý: để dễ nhận biết trong việc sử dụng, các phương tiện chữa cháy thô sơ cần được sơn màu đỏ hoặc xen kẽ đỏ trắng.

  1. Cát dùng chữa cháy:
  2. a) Do cát có nhiệt độ nóng chảy từ 1.710 độ C đến 1.725 độ C, nhiệt độ sôi là 2.590 độ C nên có khả năng thu nhiệt lớn. Khi đưa cát vào đám cháy, một mặt cát hấp thụ nhiệt, làm hạ nhiệt độ của đám cháy, mặt khác cát phủ lên đám cháy tạo ra một màng ngăn cách ôxy với đám cháy làm cho lửa tắt (tác dụng làm ngạt). Cát là chất chữa cháy dễ kiếm, rẻ tiền và sử dụng chữa cháy rất đơn giản.
  3. b) Cát thường được dùng để chữa các đám cháy chất lỏng rất có hiệu quả. Cát còn có tác dụng bao vây, ngăn cách chất lỏng cháy không cho tràn ra xung quanh, gây cháy lan. Tại các cơ sở xăng dầu, các phòng thí nghiệm, các kho hóa chất… cần dự trữ cát để chữa cháy.
  4. c) Để phục vụ cho việc chữa cháy có hiệu quả, cát thường được bố trí trong các thùng, phuy, bể hoặc chứa trong các hố sâu trên mặt đất gần đối tượng cần bảo vệ. Để dập cháy, đưa cát vào đám cháy, tại nơi chứa cát còn phải bố trí xẻng xúc cát hoặc xô, thùng để múc cát đưa vào đám cháy. Xẻng, xô, thùng thường được sơn màu đỏ để chỉ dẫn dùng vào Mục đích chữa cháy.
  5. Các loại biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn, dải băng về PCCC.
  6. a) Các tín hiệu ưu tiên, tín hiệu sử dụng trong chữa cháy theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014.
  7. b) Các dấu hiệu an toàn: các đơn vị tham khảo trong TCVN 4879:1989 (Phòng cháy – Dấu hiệu an toàn).
  8. Các trang bị phụ trợ, chỉ huy: tủ hộp đựng bình, lăng vòi chữa cháy, lều bạt dã chiến, loa cầm tay, đèn chiếu sáng cầm tay, băng tay, cờ hiệu.
  9. Các loại đèn chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn; biển chỉ dẫn sự cố, hướng dẫn thoát nạn.
  10. Các dụng cụ phá dỡ thông dụng: kích tay, kích hơi; kìm, kéo cộng lực; cưa tay, cưa máy; khoan phá; búa; xà beng…
  11. Các phương tiện cứu người: thang dây, dây cứu, ống cứu, cáng, võng, chăn, đệm; túi, tủ thuốc, dụng cụ y tế sơ cứu…

Danh Mục trang bị phương tiện về PCCC-CNCH trên có thể được Điều chỉnh, bổ sung theo các quy định của cấp, cơ quan có thẩm quyền.

Trên đây là thông tin mà bạn thắc mắc. Ban biên tập thông tin đến bạn.

Sử dụng những loại vũ khí quân dụng: tiểu liên AK, sung ngắn K54, K59, CZ83 và các công cụ hỗ trợ (dùi cui điện, còng số 8, súng bắn đạn cao su). Vận dụng những kỹ thuật, chiến thuật của võ thuật CAND vào thực tiễn chiến đấu.Hy vọng những thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn tìm hiểu về ngành học hiệu quả, từ đó có định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân.

Bài viết liên quan